19/09/2018
Dành cho các bạn chuẩn bị nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng, Đại phó.
HỎI VÀ ĐÁP NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG, ĐẠI PHÓ (tiếp theo)
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TÀU
7. Nhân sự:
• Tinh thần của thuyền viên, năng lực và yếu điểm (Morale of crews, ability and weakness)
• Hệ thống làm việc luân phiên và hệ thống làm việc ngoài giờ (Work rotation, overtime system),
• Mối quan hệ giữa sỹ quan và thuyền viên (Officer-crew relationship)
• Hiệu quả và khả năng của các sỹ quan khác về tác nghiệp hàng hóa (Efficiency and performance of other duty officers regarding cargo operation)
8. Các vấn đề khác:
• Những công việc liên quan đến huấn luyện và đánh giá (Jobs regarding to training and assessments),
• Duy trì các tệp hồ sơ ISM (ISM files to maintain)
• Các báo cáo gửi cho công ty, chu kỳ báo cáo (ISM documents to send to company, their frequencies),
• Các quy trình chống ô nhiễm và quy trình nhận nhiên liệu (Anti-pollution and bunkering procedures),
• Quy trình tình huống khẩn cấp (Emergency procedures),
• Báo cáo khiếm khuyết cho Thuyền trưởng (Report any discrepancy to master)
9. Ký và nhận bàn giao.
013. Khi nhận bàn giao Đại phó mà tàu đang lên đà cần lưu ý những gì ?
TL: Ngoài những vấn đề chung cần quan tâm khi nhận bàn giao như trình bày ở câu 012, khi nhận bàn giao mà tàu đang lên đà cần đặc biệt chú ý:
• Kế hoạch lên đà (Docking plan).
• Danh mục sửa chữa tại đà (Dry dock repair list).
• Công việc sửa chữa do thuyền viên thực hiện và do công nhân xưởng thực hiện (Repair works to be done onboard and by dry dock personnel).
• Các hạng mục đăng kiểm trên đà (Surveys to be done on dry dock).
• Quy định an toàn, gia công nóng, xúc rửa hóa chất, người vào không gian kín (Safety regulations, hot works, chemical washings, men entry to enclosed spaces).
Nơi liên hệ / hành động trong tình huống khẩn cấp (Emergency contacts/ actions).
• Cung cấp điện, nước ngọt, điện thoại (Power and water supply, telephones).
• Thu hồi các nút lỗ thoát nước (Take over drain plugs).
• Bố trí việc thải bỏ nước thải sinh hoạt và rác (Sewage and garbage disposal arrangements).
• Tình trạng LSA, FFA, có chuyển gì lên bờ (Status of LSA, FFA, anything sent ashore).
• Các chỉ thị cho nhiệm vụ sỹ quan và thuyền viên (Instructions to duty officers and crews).
• Các tính toán ổn tính khi tàu ra đà, tình hình các khoang két (Undocking stability calculations, tank conditions).
• Thiết bị đóng – mở hầm hàng (Closing-opening arrangements of hatches).
014. Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu contennơ, tàu hàng rời, tàu đông lạnh và tàu ro-ro cần lưu ý những gì?
TL: Khi nhận bàn giao Đại phó trên trên tàu contennơ, tàu hàng rời, tàu đông lạnh và tàu ro-ro, ngoài những vấn đề chung nêu ở câu 012, cần lưu ý thêm những vấn đề sau đây cho từng loại tàu:
1. Tàu contennơ:
• Sơ đồ dãy contennơ (Bay plans)
• Chất xếp contennơ (Stowage of containers)
• Chất xếp contennơ IMDG, hàng hóa (Stowage of IMDG containers, cargoes).
• Chất xếp contennơ đông lạnh (Stowage of re**er containers)
• Dụng cụ cố định contennơ (Container lashing gears).
• Chiều cao xếp bình thường (Normal stacking height)
2. Tàu chở hàng rời (Bulk carriers):
• Tốc độ lấy và bỏ balát (Ballasting-deballasting rates)
• Tư liệu về chất xếp hàng hạt (Grain loading booklet)
• Quy trình chất xếp hàng có tỷ trọng cao (High density cargo loading procedures)
• Mật độ xếp trên boong, trần két (Load density of deck, tank tops).
• Sức chứa két mạn đỉnh (Capacities of load/discharge top side tanks).
3. Tàu đông lạnh (Refrigerated ships):
• Kiểm tra tình trạng thiết bị nén (Check condition of compressors)
• Tình trạng cách ly của các khoang (Insulations of compartments in good condition).
• Niêm phong cách ly nước biển của boong giữa (Brine seals of tween deck).
• Tình trạng ngăn cách và đệm lót (Conditions of gratings and dunnages).
4. Tàu ro-ro
• Nguồn điện vận hành cửa kín nước hoạt động tốt (Power operated W/T doors working properly)
• Thiết bị chống cháy trên các boong tốt (FFA in all decks in good condition)
• Các đường dây điện còn nguyên (Electrical wiring maintained)
• Các thiết bị cố định hàng hóa (Cargo securing arrangements)
• Bố trí đóng mở cửa trước mũi và chuông cảnh báo (Bow door closing/opening arrangements and alarms)
• Thiết bị chiếu sáng (Lighting arrangements)
015. Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu dầu, tàu hóa chất, tàu gas, tàu LNG cần lưu ý những gì?
TL: Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu dầu, tàu hóa chất, tàu gas, tàu LNG, ngoài những vấn đề chung nêu ở câu 012, cần lưu ý thêm những vấn đề sau đây cho từng loại tàu:
1. Tàu dầu (Tankers)
• Vận hành bơm hàng, ống hút theo (Operation of cargo pumps, eductors)
• Hệ thống đường ống hàng (Cargo piping system)
• Hệ thống đường ống và bơm balát (Ballast piping and pumping system)
• Hệ thống khí trơ và đường ống (IG system and lines)
• Hệ thống dò khí, vận hành và hiệu chuẩn (Gas detection system, operation, calibration)
• Quy trình rửa hầm hàng (Cargo tank washing procedures)
• Quy trình xếp các cấp hàng khác nhau (Procedures for loading different grades)
• Hệ thống rửa bằng dầu thô cho tàu dầu thô (Crude oil washing system (crude carriers)
2. Các loại tàu sau đây, ngoài nội dung mục 1 giành cho tàu dầu, cần bổ sung:
1) Tàu hóa chất (chemical tankers):
• Tương hợp và tách biệt hàng hóa (Cargo compatibility and segregation)
• Một số điều chú ý đặc biệt đối với một số loại hàng hóa (Special precautions required for certain cargoes)
• Quy trình rửa khoang (Cargo tank washing procedures)
• Hàng hóa trước (Previous cargoes)
2) Tàu chở gas (Gas carriers)
• Đường ống hơi đường ống hóa lỏng (V***r lines, reliquefaction lines)
• Hệ thống hóa lỏng (Reliquefaction plants)
• Quy trình hàng hóa theo điều kiện (Cargo conditioning procedures)
• Quy trình chuyển đổi hàng hóa (Cargo change over procedures)
• Quy trình chất xếp và bốc dỡ hàng ở các cảng khác nhau (Cargo loading and discharging procedures in various ports)
3) Tàu LNG
• Loại két (Type of tanks).
• Kiểm soát tổn hao khí hóa (Controlling boil-off)
• Két tách biệt (Tank insulation).
Quy trình trơ hóa tại màn chắn thứ nhất và thứ hai (Inerting procedures of primary and secondary barriers).
016. -“Tuyên bố kháng nghị hàng hải” có ý nghĩa gì ? - Khi nào Thuyền trưởng công bố “Tuyên bố kháng nghị hàng hải”?
TL: 1. “Tuyên bố kháng nghị hàng hải” (Noting sea protest)* là:
1) Một văn bản có thể giúp bảo vệ chủ tàu đối với các khiếu nại về sự thiếu hụt và hư hỏng hàng hóa.
2) Một tuyên bố mang tính nghi thức như là lời tuyên thệ bởi Thuyền trưởng rằng hoàn cảnh vượt qua sự kiểm soát đã hoặc đã có thể gây nên sự mất mát và hư hỏng tàu hoặc hàng hóa, hoặc khiến Thuyền trưởng phải hành động làm cho chủ tàu chịu sự khiếu kiện từ một bên khác.
3) Một bản kháng nghị (không bổ sung - without an extension) là một bản tường trình sự thực đơn thuần không có các chi tiết.
2. Tuyên bố kháng nghị phải thực hiện khi:
1) Sau mỗi trường hợp Tổn thất chung (General average);
2) Sau tình huống sóng to gió lớn mà tàu gặp phải có thể làm hư hỏng hàng hóa hoặc làm chậm ngày tàu;
3) Sau khi hàng hóa nhận vận chuyển trong điều kiện hầu như sẽ xấu đi trong hành trình sắp tới;
4) Sau khi tàu bị hư hỏng do bất cứ lý do gì;
5) Sau khi người thuê tàu hoặc đại lý của họ vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thuê tàu (chẳng hạn sự chậm trễ phi lý, cự tuyệt xếp hàng, không đúng chủng loại hàng ...)
6) Sau khi người nhận hàng không chịu dỡ hàng hoặc giao hàng hoặc không trả cước.
3. Thới gian công bố
“Tuyên bố kháng nghị hàng hải” phải được thực hiện càng sớm càng tốt đảm bảo trong vòng 24 giờ sau khi tàu đến.
Đối với hàng hóa, kháng nghị phải được tuyên bố trước khi bắt đầu làm hàng.
017. Thuyền trưởng phải chú ý những gì khi ký nhật ký dầu Phần 1 ?
TL: Sỹ quan máy là người ghi chép nhật ký dầu Phần 1.
Thuyền trưởng phải chú ý những vấn đề sau đây đặc biệt là các lỗi thường bị phát hiện trong quản lý sự tuân thủ các quy định của MARPOL. Kiểm tra trước khi ký:
1. Sự phù hợp giữa các số liệu ghi chép và trong Phụ lục của “Giấy chứng nhân IOPP.” (IOPP Cet.) (mẫu A và mẫu B) với các ghi chép:
1) Sản lượng lớn nhất của thiết bị phân ly nêu ở mục 2.4 và phải được đối chiếu với sổ tay của nhà chế tạo và giấy chứng nhận kiểu thiết bị;
2) Các két dầu cặn được nêu ở mục 3.1. Tất cả các két bao gồm két dầu cặn của thiết bị đốt dầu cặn, két dầu cặn của máy lọc dầu HFO/DO/LO, két gom dầu bôi trơn từ hộp làm kín ... phải được ghi đầy đủ;
3) Các két chứa nước la canh được nêu ở mục 3.3 trừ khi việc không áp dụng Quy định 14 là hợp lệ (khi đó sẽ áp dụng mục 2.5.2);
4) Sản lượng của thiết bị đốt dầu cặn được nêu ở mục 3.2.1 và phải được đối chiếu với sổ tay của nhà chế tạo và giấy chứng nhận kiểu thiết bị;
5) Đối với nồi hơi phụ để đốt dầu cặn, phải đánh dấu vào mục 3.2.2 và điều này phải được đối chiếu với sổ tay của dầu đốt nồi hơi và hệ thống đường ống.
2. Việc thu gom dầu cặn - bơm chuyển - đốt dầu cặn, chú ý sự phù hợp của các số liệu:
1) C11.1: Ghi hàng tuần tổng lượng dầu cặn được giữ lại trên tàu.
Lượng dầu cặn trên tàu = Lượng dầu cặn tạo ra - (Lượng dầu cặn được đốt bằng thiết bị đốt dầu cặn và/hoặc nồi hơi phụ
2) Lượng dầu cặn hàng ngày từ các thiết bị lọc = (0,008 đến 0,01) x Lượng tiêu thụ HFO + 0,005 x Lượng tiêu thụ DO. (tham khảo phần 3 mục C11).
3) Dầu cặn từ các két HFO khoảng 15 lít/ 1000 kW mỗi ngày (dầu cặn từ thiết bị phân ly nước la canh). (tham khảo phần 3 mục C11).
4) Dầu cặn từ thiết bị phân ly nước la canh 15 ppm.
5) C12.3: Dầu cặn được đốt. Sản lượng của thiết bị đốt dầu cặn như trong GCN IOPP mẫu A và B (mục 3.2.1).
6) C12.4: Dầu cặn được đốt bằng nồi hơi phụ chỉ trong trường hợp GCN IOPP, mẫu A và mẫu B (mục 3.2.2) được đánh dấu thích hợp, cũng như nước bay hơi từ la canh.
7) D13: Sản lượng của thiết bị phân ly nước la canh như trong GCN IOPP mẫu A và B (mục 2.4).
3. Thải nước la-canh qua mạn
1) D15.2, E16: Sản lượng của máy phân ly nước la-canh như ghi trong IOPP Cert., Mẫu A và B (mục 2.4).
2) D15.2, E16: Trong bất cứ lần thải nào, lượng thải phải nhỏ hơn sản lượng tối đa của máy phân ly.
3) D15.3: Không có yêu cầu đặc biệt nào về tần suất của tác nghiệp này, nhưng khuyến cáo nên ghi ít nhất 1 tuần 1 lần về tác nghiệp bơm chuyển và lượng giữ lại trên tàu đối với nước la-canh.
4) Thải trong vùng đặc biệt theo như định nghĩa ở Qui định 1.11, Phụ lục I MARPOL 73/78 đã được bổ sung sửa đổi, chỉ khi:
• Qua thiết bị kiểm soát 15 ppm
• La-canh không chứa nước từ két lắng.
• Tàu đang hành trình
Lưu ý: Các vùng đặc biệt đối với ORB không đồng nhất với các vùng đặc biệt áp dụng đối với Nhật ký Thải rác.
5) Chỉ ghi Phần E trong trường hợp hệ thống tự động kích hoạt bởi bộ chuyển mạch bằng phao nổi trong giếng la canh hoặc két chứa la canh.
Trong tất cả các trường hợp còn lại, phải sử dụng Phần D
4. Sự thiếu thống nhất giữa Nhật ký boong và Nhật ký dầu
1) Tất cả các nội dung ghi vào nhật ký phải được ký xác nhận với thời gian bắt đầu/ kết thúc giống nhau giữa 2 nhật ký. Thuyền trưởng phải ký vào mỗi trang của ORB.
2) Tất cả các nội dung ghi vào ORB phải viết chữ in bằng mực không xóa được. Không ghi bằng bút chì!
3) Tất cả các hạng mục có mã B, C, D, E phải ghi các thông tin sau:
• Vị trí và thời gian bắt đầu và kết thúc.
• Khoảng thời gian và khối lượng thải cùng sản lượng của thiết bị đốt/ máy phân ly nước la-canh.
E. 5. Trước khi tàu vào cảng nào đó Thuyền trưởng đảm bảo,
1) Nhật ký dầu ORB phải:
• Có dấu xác nhận của Chính quyền Hàng hải, theo yêu cầu;
• Sẵn sàng để ở trên tàu, các ORB đã sử dụng hết phải được lưu giữ trong 3 năm;
• Được ghi chép và ký xác nhận đầy đủ đến ngày tàu vào cảng.
2) Các van thoát mạn nước phân ly la canh buồng máy được niêm phong/khóa.
3) Vệ sinh sạch sẽ phin lọc - kiểm tra phin lọc dự trữ của thiết bị 15 ppm.
4) Thử van 3 ngả của thiết bị 15 ppm.
5) Thử thiết bị đốt dầu cặn - tất cả các sỹ quan máy đều phải thành thạo với thiết bị này.
6) Bích nối quốc tế để thải dầu cặn được duy trì ở trạng thái phù hợp.
7) Trên tàu có sẵn sàng các giấy chứng nhận của thiết bị đốt dầu cặn, thiết bị kiểm soát thải dầu (ODME), thiết bị kiểm soát phân ly 15 ppm.
8) Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị phân ly 15ppm, nếu có.
-Thuyền trưởng TIẾU VĂN KINH-.. ... ...