Công Ty Quản Lý Tàu MTM

Công Ty Quản Lý Tàu MTM Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công Ty Quản Lý Tàu MTM, Recruiter, 31A, Nguễn Văn Mại, p. 4, q. Tân BÌnh, Ho Chi Minh City.

Ráng mần nha anh em, sắp Tết rồi 😂😂😂  .  ..  ... ..
20/09/2018

Ráng mần nha anh em, sắp Tết rồi 😂😂😂
. .. ... ..

Xinh quá😂😂😂  ........... ...
20/09/2018

Xinh quá😂😂😂
........... ...

Dành cho các bạn chuẩn bị nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng, Đại phó.HỎI VÀ ĐÁP NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG, ĐẠI PHÓ (tiếp theo)QU...
19/09/2018

Dành cho các bạn chuẩn bị nhận nhiệm vụ Thuyền trưởng, Đại phó.
HỎI VÀ ĐÁP NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG, ĐẠI PHÓ (tiếp theo)
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TÀU

7. Nhân sự:
• Tinh thần của thuyền viên, năng lực và yếu điểm (Morale of crews, ability and weakness)
• Hệ thống làm việc luân phiên và hệ thống làm việc ngoài giờ (Work rotation, overtime system),
• Mối quan hệ giữa sỹ quan và thuyền viên (Officer-crew relationship)
• Hiệu quả và khả năng của các sỹ quan khác về tác nghiệp hàng hóa (Efficiency and performance of other duty officers regarding cargo operation)
8. Các vấn đề khác:
• Những công việc liên quan đến huấn luyện và đánh giá (Jobs regarding to training and assessments),
• Duy trì các tệp hồ sơ ISM (ISM files to maintain)
• Các báo cáo gửi cho công ty, chu kỳ báo cáo (ISM documents to send to company, their frequencies),
• Các quy trình chống ô nhiễm và quy trình nhận nhiên liệu (Anti-pollution and bunkering procedures),
• Quy trình tình huống khẩn cấp (Emergency procedures),
• Báo cáo khiếm khuyết cho Thuyền trưởng (Report any discrepancy to master)
9. Ký và nhận bàn giao.
013. Khi nhận bàn giao Đại phó mà tàu đang lên đà cần lưu ý những gì ?
TL: Ngoài những vấn đề chung cần quan tâm khi nhận bàn giao như trình bày ở câu 012, khi nhận bàn giao mà tàu đang lên đà cần đặc biệt chú ý:
• Kế hoạch lên đà (Docking plan).
• Danh mục sửa chữa tại đà (Dry dock repair list).
• Công việc sửa chữa do thuyền viên thực hiện và do công nhân xưởng thực hiện (Repair works to be done onboard and by dry dock personnel).
• Các hạng mục đăng kiểm trên đà (Surveys to be done on dry dock).
• Quy định an toàn, gia công nóng, xúc rửa hóa chất, người vào không gian kín (Safety regulations, hot works, chemical washings, men entry to enclosed spaces).
Nơi liên hệ / hành động trong tình huống khẩn cấp (Emergency contacts/ actions).
• Cung cấp điện, nước ngọt, điện thoại (Power and water supply, telephones).
• Thu hồi các nút lỗ thoát nước (Take over drain plugs).
• Bố trí việc thải bỏ nước thải sinh hoạt và rác (Sewage and garbage disposal arrangements).
• Tình trạng LSA, FFA, có chuyển gì lên bờ (Status of LSA, FFA, anything sent ashore).
• Các chỉ thị cho nhiệm vụ sỹ quan và thuyền viên (Instructions to duty officers and crews).
• Các tính toán ổn tính khi tàu ra đà, tình hình các khoang két (Undocking stability calculations, tank conditions).
• Thiết bị đóng – mở hầm hàng (Closing-opening arrangements of hatches).
014. Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu contennơ, tàu hàng rời, tàu đông lạnh và tàu ro-ro cần lưu ý những gì?
TL: Khi nhận bàn giao Đại phó trên trên tàu contennơ, tàu hàng rời, tàu đông lạnh và tàu ro-ro, ngoài những vấn đề chung nêu ở câu 012, cần lưu ý thêm những vấn đề sau đây cho từng loại tàu:
1. Tàu contennơ:
• Sơ đồ dãy contennơ (Bay plans)
• Chất xếp contennơ (Stowage of containers)
• Chất xếp contennơ IMDG, hàng hóa (Stowage of IMDG containers, cargoes).
• Chất xếp contennơ đông lạnh (Stowage of re**er containers)
• Dụng cụ cố định contennơ (Container lashing gears).
• Chiều cao xếp bình thường (Normal stacking height)
2. Tàu chở hàng rời (Bulk carriers):
• Tốc độ lấy và bỏ balát (Ballasting-deballasting rates)
• Tư liệu về chất xếp hàng hạt (Grain loading booklet)
• Quy trình chất xếp hàng có tỷ trọng cao (High density cargo loading procedures)
• Mật độ xếp trên boong, trần két (Load density of deck, tank tops).
• Sức chứa két mạn đỉnh (Capacities of load/discharge top side tanks).
3. Tàu đông lạnh (Refrigerated ships):
• Kiểm tra tình trạng thiết bị nén (Check condition of compressors)
• Tình trạng cách ly của các khoang (Insulations of compartments in good condition).
• Niêm phong cách ly nước biển của boong giữa (Brine seals of tween deck).
• Tình trạng ngăn cách và đệm lót (Conditions of gratings and dunnages).
4. Tàu ro-ro
• Nguồn điện vận hành cửa kín nước hoạt động tốt (Power operated W/T doors working properly)
• Thiết bị chống cháy trên các boong tốt (FFA in all decks in good condition)
• Các đường dây điện còn nguyên (Electrical wiring maintained)
• Các thiết bị cố định hàng hóa (Cargo securing arrangements)
• Bố trí đóng mở cửa trước mũi và chuông cảnh báo (Bow door closing/opening arrangements and alarms)
• Thiết bị chiếu sáng (Lighting arrangements)
015. Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu dầu, tàu hóa chất, tàu gas, tàu LNG cần lưu ý những gì?
TL: Khi nhận bàn giao Đại phó trên tàu dầu, tàu hóa chất, tàu gas, tàu LNG, ngoài những vấn đề chung nêu ở câu 012, cần lưu ý thêm những vấn đề sau đây cho từng loại tàu:
1. Tàu dầu (Tankers)
• Vận hành bơm hàng, ống hút theo (Operation of cargo pumps, eductors)
• Hệ thống đường ống hàng (Cargo piping system)
• Hệ thống đường ống và bơm balát (Ballast piping and pumping system)
• Hệ thống khí trơ và đường ống (IG system and lines)
• Hệ thống dò khí, vận hành và hiệu chuẩn (Gas detection system, operation, calibration)
• Quy trình rửa hầm hàng (Cargo tank washing procedures)
• Quy trình xếp các cấp hàng khác nhau (Procedures for loading different grades)
• Hệ thống rửa bằng dầu thô cho tàu dầu thô (Crude oil washing system (crude carriers)
2. Các loại tàu sau đây, ngoài nội dung mục 1 giành cho tàu dầu, cần bổ sung:
1) Tàu hóa chất (chemical tankers):
• Tương hợp và tách biệt hàng hóa (Cargo compatibility and segregation)
• Một số điều chú ý đặc biệt đối với một số loại hàng hóa (Special precautions required for certain cargoes)
• Quy trình rửa khoang (Cargo tank washing procedures)
• Hàng hóa trước (Previous cargoes)
2) Tàu chở gas (Gas carriers)
• Đường ống hơi đường ống hóa lỏng (V***r lines, reliquefaction lines)
• Hệ thống hóa lỏng (Reliquefaction plants)
• Quy trình hàng hóa theo điều kiện (Cargo conditioning procedures)
• Quy trình chuyển đổi hàng hóa (Cargo change over procedures)
• Quy trình chất xếp và bốc dỡ hàng ở các cảng khác nhau (Cargo loading and discharging procedures in various ports)
3) Tàu LNG
• Loại két (Type of tanks).
• Kiểm soát tổn hao khí hóa (Controlling boil-off)
• Két tách biệt (Tank insulation).
Quy trình trơ hóa tại màn chắn thứ nhất và thứ hai (Inerting procedures of primary and secondary barriers).
016. -“Tuyên bố kháng nghị hàng hải” có ý nghĩa gì ? - Khi nào Thuyền trưởng công bố “Tuyên bố kháng nghị hàng hải”?
TL: 1. “Tuyên bố kháng nghị hàng hải” (Noting sea protest)* là:
1) Một văn bản có thể giúp bảo vệ chủ tàu đối với các khiếu nại về sự thiếu hụt và hư hỏng hàng hóa.
2) Một tuyên bố mang tính nghi thức như là lời tuyên thệ bởi Thuyền trưởng rằng hoàn cảnh vượt qua sự kiểm soát đã hoặc đã có thể gây nên sự mất mát và hư hỏng tàu hoặc hàng hóa, hoặc khiến Thuyền trưởng phải hành động làm cho chủ tàu chịu sự khiếu kiện từ một bên khác.
3) Một bản kháng nghị (không bổ sung - without an extension) là một bản tường trình sự thực đơn thuần không có các chi tiết.
2. Tuyên bố kháng nghị phải thực hiện khi:
1) Sau mỗi trường hợp Tổn thất chung (General average);
2) Sau tình huống sóng to gió lớn mà tàu gặp phải có thể làm hư hỏng hàng hóa hoặc làm chậm ngày tàu;
3) Sau khi hàng hóa nhận vận chuyển trong điều kiện hầu như sẽ xấu đi trong hành trình sắp tới;
4) Sau khi tàu bị hư hỏng do bất cứ lý do gì;
5) Sau khi người thuê tàu hoặc đại lý của họ vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thuê tàu (chẳng hạn sự chậm trễ phi lý, cự tuyệt xếp hàng, không đúng chủng loại hàng ...)
6) Sau khi người nhận hàng không chịu dỡ hàng hoặc giao hàng hoặc không trả cước.
3. Thới gian công bố
“Tuyên bố kháng nghị hàng hải” phải được thực hiện càng sớm càng tốt đảm bảo trong vòng 24 giờ sau khi tàu đến.
Đối với hàng hóa, kháng nghị phải được tuyên bố trước khi bắt đầu làm hàng.
017. Thuyền trưởng phải chú ý những gì khi ký nhật ký dầu Phần 1 ?
TL: Sỹ quan máy là người ghi chép nhật ký dầu Phần 1.
Thuyền trưởng phải chú ý những vấn đề sau đây đặc biệt là các lỗi thường bị phát hiện trong quản lý sự tuân thủ các quy định của MARPOL. Kiểm tra trước khi ký:
1. Sự phù hợp giữa các số liệu ghi chép và trong Phụ lục của “Giấy chứng nhân IOPP.” (IOPP Cet.) (mẫu A và mẫu B) với các ghi chép:
1) Sản lượng lớn nhất của thiết bị phân ly nêu ở mục 2.4 và phải được đối chiếu với sổ tay của nhà chế tạo và giấy chứng nhận kiểu thiết bị;
2) Các két dầu cặn được nêu ở mục 3.1. Tất cả các két bao gồm két dầu cặn của thiết bị đốt dầu cặn, két dầu cặn của máy lọc dầu HFO/DO/LO, két gom dầu bôi trơn từ hộp làm kín ... phải được ghi đầy đủ;
3) Các két chứa nước la canh được nêu ở mục 3.3 trừ khi việc không áp dụng Quy định 14 là hợp lệ (khi đó sẽ áp dụng mục 2.5.2);
4) Sản lượng của thiết bị đốt dầu cặn được nêu ở mục 3.2.1 và phải được đối chiếu với sổ tay của nhà chế tạo và giấy chứng nhận kiểu thiết bị;
5) Đối với nồi hơi phụ để đốt dầu cặn, phải đánh dấu vào mục 3.2.2 và điều này phải được đối chiếu với sổ tay của dầu đốt nồi hơi và hệ thống đường ống.
2. Việc thu gom dầu cặn - bơm chuyển - đốt dầu cặn, chú ý sự phù hợp của các số liệu:
1) C11.1: Ghi hàng tuần tổng lượng dầu cặn được giữ lại trên tàu.
Lượng dầu cặn trên tàu = Lượng dầu cặn tạo ra - (Lượng dầu cặn được đốt bằng thiết bị đốt dầu cặn và/hoặc nồi hơi phụ
2) Lượng dầu cặn hàng ngày từ các thiết bị lọc = (0,008 đến 0,01) x Lượng tiêu thụ HFO + 0,005 x Lượng tiêu thụ DO. (tham khảo phần 3 mục C11).
3) Dầu cặn từ các két HFO khoảng 15 lít/ 1000 kW mỗi ngày (dầu cặn từ thiết bị phân ly nước la canh). (tham khảo phần 3 mục C11).
4) Dầu cặn từ thiết bị phân ly nước la canh 15 ppm.
5) C12.3: Dầu cặn được đốt. Sản lượng của thiết bị đốt dầu cặn như trong GCN IOPP mẫu A và B (mục 3.2.1).
6) C12.4: Dầu cặn được đốt bằng nồi hơi phụ chỉ trong trường hợp GCN IOPP, mẫu A và mẫu B (mục 3.2.2) được đánh dấu thích hợp, cũng như nước bay hơi từ la canh.
7) D13: Sản lượng của thiết bị phân ly nước la canh như trong GCN IOPP mẫu A và B (mục 2.4).
3. Thải nước la-canh qua mạn
1) D15.2, E16: Sản lượng của máy phân ly nước la-canh như ghi trong IOPP Cert., Mẫu A và B (mục 2.4).
2) D15.2, E16: Trong bất cứ lần thải nào, lượng thải phải nhỏ hơn sản lượng tối đa của máy phân ly.
3) D15.3: Không có yêu cầu đặc biệt nào về tần suất của tác nghiệp này, nhưng khuyến cáo nên ghi ít nhất 1 tuần 1 lần về tác nghiệp bơm chuyển và lượng giữ lại trên tàu đối với nước la-canh.
4) Thải trong vùng đặc biệt theo như định nghĩa ở Qui định 1.11, Phụ lục I MARPOL 73/78 đã được bổ sung sửa đổi, chỉ khi:
• Qua thiết bị kiểm soát 15 ppm
• La-canh không chứa nước từ két lắng.
• Tàu đang hành trình
Lưu ý: Các vùng đặc biệt đối với ORB không đồng nhất với các vùng đặc biệt áp dụng đối với Nhật ký Thải rác.
5) Chỉ ghi Phần E trong trường hợp hệ thống tự động kích hoạt bởi bộ chuyển mạch bằng phao nổi trong giếng la canh hoặc két chứa la canh.
Trong tất cả các trường hợp còn lại, phải sử dụng Phần D
4. Sự thiếu thống nhất giữa Nhật ký boong và Nhật ký dầu
1) Tất cả các nội dung ghi vào nhật ký phải được ký xác nhận với thời gian bắt đầu/ kết thúc giống nhau giữa 2 nhật ký. Thuyền trưởng phải ký vào mỗi trang của ORB.
2) Tất cả các nội dung ghi vào ORB phải viết chữ in bằng mực không xóa được. Không ghi bằng bút chì!
3) Tất cả các hạng mục có mã B, C, D, E phải ghi các thông tin sau:
• Vị trí và thời gian bắt đầu và kết thúc.
• Khoảng thời gian và khối lượng thải cùng sản lượng của thiết bị đốt/ máy phân ly nước la-canh.
E. 5. Trước khi tàu vào cảng nào đó Thuyền trưởng đảm bảo,
1) Nhật ký dầu ORB phải:
• Có dấu xác nhận của Chính quyền Hàng hải, theo yêu cầu;
• Sẵn sàng để ở trên tàu, các ORB đã sử dụng hết phải được lưu giữ trong 3 năm;
• Được ghi chép và ký xác nhận đầy đủ đến ngày tàu vào cảng.
2) Các van thoát mạn nước phân ly la canh buồng máy được niêm phong/khóa.
3) Vệ sinh sạch sẽ phin lọc - kiểm tra phin lọc dự trữ của thiết bị 15 ppm.
4) Thử van 3 ngả của thiết bị 15 ppm.
5) Thử thiết bị đốt dầu cặn - tất cả các sỹ quan máy đều phải thành thạo với thiết bị này.
6) Bích nối quốc tế để thải dầu cặn được duy trì ở trạng thái phù hợp.
7) Trên tàu có sẵn sàng các giấy chứng nhận của thiết bị đốt dầu cặn, thiết bị kiểm soát thải dầu (ODME), thiết bị kiểm soát phân ly 15 ppm.
8) Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị phân ly 15ppm, nếu có.

-Thuyền trưởng TIẾU VĂN KINH-.. ... ...

CÂU HỎI VÀ GIẢI ĐÁP BẰNG ANH NGỮ DÀNH CHO THUYỀN TRƯỞNG VÀ ĐẠI PHÓQUESTION FOR MASTER MARINER AND CHIEF MATE - SHIP MANA...
18/09/2018

CÂU HỎI VÀ GIẢI ĐÁP BẰNG ANH NGỮ DÀNH CHO THUYỀN TRƯỞNG VÀ ĐẠI PHÓ

QUESTION FOR MASTER MARINER AND CHIEF MATE - SHIP MANAGEMENT

Q.1: How do you take over command as a master ?
A.: 1) Go to company office and meet technical superintendents, discuss about:
• Ship particulars
• Trading areas
• Company’s and charterer’s instructions
• Voyage instruction, type of charter
• Special instruction for maintenance and survey
2) Complete change of command form.
3) On the way to master’s accommodation, form an initial impression of the ship’s general condition and maintenance by observing exterior conditions such as: draft marks, load line marks, condition of hull, deck, superstructure, rigging of accommodation ladder, safety net, LSA & FFA arrangements.
4) Meet outgoing master and hand over company and charterer’s letter of appointment.
5) Go through the hand over note, ship’s condition report, manning level, company and charterer’s instructions.
6) Sight all the statutory certificates, any survey due, maintenance/preparation for each survey.
7) Go through the filing system and all types of log books.
8) The Articles of Association (AOA) & last port clearance
9) Crew welfare and watch arrangements, any crew change/ repatriation in this port/ next port.
10) Watch arrangement.
11) Take over all stores, ROB of FO/DO/GO/FW, provisions, medical stores as per scale, narcotics under master’s control.
12) Cash balance onboard, ship’s account, satellite radio accounts.
13) Ask master about port rotation, trading areas, general condition of ports, present cargo work, ship’s stability, estimated time of completion, cargo plan, departure draft, trim, GM etc.
14) Detail of cargo gears, anchors, deck machineries, hatches and their conditions, maintenance condition and schedule.
15) Crew familiarization process, basic trainings, onboard training programs, drills etc.
16) Go to bridge with master, familiar with bridge and navigation equipments, their operational conditions and deficiencies, maneuvering characteristics of the vessel in various conditions, passage plans, charts and publications, GMDSS equipment familiarization and their operations.
17) Latest weather report received, weather expected in voyage.
18) Enter new master’s name in Deck Logbook, signed by both masters.
19) Ensure approved copy of stability booklet is available.
Q.2: What are the Statutory documents you will take over from outgoing Master ?
A.: SAFETY & MARPOL:
1) Safety Construction Certificate. (SOLAS)
2) Safety Equipment Certificate. (SOLAS)
3) Passenger Ship Safety Certificate. (SOLAS)
4) Safety Radio Certificate. (SOLAS)
5) Load line Certificate.
6) Safe Manning Documents. (SOLAS)
7) Stability Booklet.
8) Certificate of Lifting Appliance.
9) Charts and Publication.
10) Operation Manuals.
11) De-rat Certificate.
12) FFA / LSA test and report.
13) Life raft servicing Certificate
14) GMDSS Certificate
15) ISM / SMS / DOC / SMC. (SOLAS)
16) MSNS / MINS / MGNS
17) Medical Locker / Stores / Narcotics
18) Declaration of Health
19) IMDG Code. (SOLAS)
20). IOPP Certificate.
21) Garbage Certificate
22) SOPEP
23) OLB
24) Exemption Certificate (SOLAS)
COMMERCIAL:
1. ISO 9002 QA
2. Registry
3. Tonnage
4. Light dues
5. Certificate of Class
6. B/L , Mate/R
7. Cargo manifest
8. Charter party
9. P & I Club information
10./ Customs Documents
11. Port Clearance
12) Notes and Letter of Protest.
PERSONNEL:
1. Articles / Contracts
2. Certificate of Competency
3. Passport and CDC
4.Working Hours / Rest log
5. Cash / Bond Portage
6. Overtime / Stores
7. Provision / Stores
8. Personnel reports / appraisal
9. Training log
10. Medical.
As per SMS Company should have a checklist to go through to avoid missing any item.
Q.3: What are the items cover by (1) Safety Construction (2) Safety Equipment (3) Load Line Certificate ?
A.: Safety Constructions:
1) Structural Strength
2) Machinery and electrical installations
3) Fire Protection
4) Windlass and Mooring equipment
5) Steering gears & requirements for UMS
6) Communications Bridge / ER and Bridge / Alternative steering position
Safety Equipment:
1) LSA & FFA Equipment,
2) Navigating Lights, Shapes & Sound Signals
3) Pilot Ladders & Hoist
4) Gyro Compass, Echo sounder, Nautical Publications, Emergency lighting.
5) Fire plan.
Load Line:
1) Assignment of freeboard and marking of Load Line
2) Ship’s structure and fittings for water-tight integrity ( i.e. hatch way’s, Ship side openings, Non-return valve, Sounding pipe, Opening in ends of Superstructures, Vents, Air pipes, Freeing ports)
3) Crew Protection ( i.e. Crew access and guard-rails, life line).
4) Loadicator, Stability book.

The End.

: ST... .. . .... ...

Một tuần mới lại đến....Làm việc năng suất vào nhé các đồng chí 😊 ....... ............
18/09/2018

Một tuần mới lại đến....
Làm việc năng suất vào nhé các đồng chí 😊 ....... ............

Trai hàng hải không phải lúc nào cũng áo quần sáng loángKiếm lắm tiền và đi thưởng ngoạn khắp năm châuĐồng lương anh cũn...
18/09/2018

Trai hàng hải không phải lúc nào cũng áo quần sáng loáng
Kiếm lắm tiền và đi thưởng ngoạn khắp năm châu
Đồng lương anh cũng từ mưa nắng dãi dầu
Gõ rỉ, dọn hầm, trực ca, bảo dưỡng...

Bọn anh không mặc áo trắng, đội kepi như mọi người vẫn tưởng
Mà là bộ đồ lao động rách trước rách sau
Là đôi dép tổ ong đã mòn tự khi nào
Còn mặc đẹp... chỉ khi chụp ảnh gửi người thân thôi em hỡi....

Lính viễn dương vốn quen rồi ăn to nói lớn
Quên dịu dàng lãng mạn để em yêu
Nắm tay em dạo phố buổi về chiều
Có đôi lúc... lại lộ chút "ngố tàu" khiến em phiền dạ

Trai thủy thủ mang tiếng được trải nghiệm bao vùng đất lạ
Nhưng chôn mặt dưới tàu, nhuộm dầu mỡ thành quen
Chỉ có trái tim chân thành nguyện dành mãi cho em
Điều này anh cam đoan, chẳng ai thủy chung hơn trai hàng hải

Đời trai biển dãi dầu như thế đấy
Hỏi rằng em... còn yêu thủy thủ nữa hay thôi

-ST-... .. ...........

GIÚP CÁC BẠN SĨ QUAN BOONG MÁY TRẢ LỜI TRÔI CHẢY CÁC CÂU HỎI VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀNQ. What is ISM Code?A. It is an ...
18/09/2018

GIÚP CÁC BẠN SĨ QUAN BOONG MÁY TRẢ LỜI TRÔI CHẢY CÁC CÂU HỎI VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
Q. What is ISM Code?
A. It is an International Standard for the Safe Operation of ships and for Pollution Prevention.
Q. What is the structure of your Safety Management Manual?
A. We have only one shipboard Safety Management Manual.
Q. Who is responsible to update the Safety Management Manual on board?
A. Master.
Q. How do you update your Safety Management Manual?
A. After recording the notice or circular in the in-coming document ledger. We remove / destroy the obsolete pages, and insert the new pages, record & sign the correction
made in the Revision sheet.
Q. What is the Function of Designated Person?
A. Designated Person provide a link between ship and shore, having direct access to the highest level of management. He is responsible for monitoring the safety and pollution prevention aspects of each ship and to ensure that adequate resources and
shore-based support are available.
Q. What is your Company Policy?
A. Company Policy is to conduct business activities, taking foremost account in Health, Safety of all persons and safeguard of natural environment. i.e. Prevent Accident & Pollution, Promote health and Raise standards by training.
Q. What are the responsibilities of Master under ISM Code?
A. Master has six responsibilities under ISM Code. Implement, Review & Verify Safety Management System, Issue orders, Motivate crew & Report Non- Conformities.
Q. How do you implement the company policy?
A. By Training, Interview, Drill, Exercise & Education.
Q. How do you motivate the crewmembers to follow SMS?
A. By Training, Interview, Drill, Exercise & Education & I tell them that safety is in their own interest.
Q. How do you review the SMS?
A. - We discuss SMS during out Safety committee meetings.
- We examine Internal & External Audit reports. Port slate control reports. Class recommendations.
- We monitor onboard training, new regulations and technology.
- We make an Annual Review Report in June every year and report lo Designated Person.
Q. How do you report Non-conformities, Accidents «& Hazardous situations?
A. We have non-conformity, accidents & hazardous situation reporting form. When any non-conformities, accidents hazardous situations arc reported we investigate, analyze and take corrective action. In case corrective action cannot be taken on
board we report the "matter to Designated Person and seek company assistance.
Q. How do you verify that SMS requirements are observed?
A. We have various checklists to verify the shipboard operations, we also verily by verbal confirmation and random check. In June every year we verify the system by using "Vessel Audit Checklist" (SMS) and report to Designated Person.
Q. What is Master's overriding authority?
A - Master has the overriding authority and responsibilities in decision making with regard to safety & pollution prevention.
- Master should not be constrained by commercial pressures when making such decisions.
- Master may request company assistance as required.
Q. When Master has Overriding authority?
A. At all times.
Q. How do you ensure crewmembers understand SMS?
A. By Training, Interview, Drill, Exercise and Education.
Q. What training do you provide to crewmembers?
A. We provide:
- Familiarization training on joining,
- SMS training ever 3 months,
- and Emergency drills as per schedule provided in SMS manual.
Q. How do you ensure that only valid forms are used on board?
A. (See Form Control Procedures is the SMS manual).
Q. What is the important machinery as per SMS?
A. Main Engine, Generator & Steering Gear.
Q. What are the Key and Critical shipboard operations?
A. Key Operations.
- Bridge and navigational procedures
- Engine room procedures
- Watch-keeping procedures in Port
- Cargo operations
- Ship to ship transfer
- Mooring Procedures
- Inert Gas system
- Crude oil washing
- Bunkering
- Bunker barge procedures
B Critical Operation.
- Pollution prevention .
- Navigation in restricted visibility (< 3 miles)
- Navigation in Heavy weather (Wind force > 6, Wave height > 5m)
- Navigation in narrow channel & congested waters (< 3 miles)
- Entry into enclosed space
- Hot & Cold work
Q. How do you contact & report company in an Emergency?
A. In an emergency we immediately contact our Designated Person or alternative person as per our Emergency Contact List.
— Then we send details as per "Emergency Report Form".
— Followed by Specific Emergency report.
— Later we make a report on "Non-Conformity Form" for the record of investigation & corrective action taken.
Four Reasons to adopt the ISM Code.
1. It makes your ship a safer place to work.
2. It protects the sea and the marine environment
3. It clearly defines your Job.
4. It is the Law.
ISM Code is mandatory. Compliance with the ISM Code is required by Charter nine of SOLAS-74 Convention.
Deadline far Tankers, Bulk Carriers and Passenger ships was July 1991. For all other ships July 2002.
ISM Code Requirements.
The ISM Code is divided into 13 sections
Section 1: “General”. The general purpose of the Code and its objectives.
Section 2: "Safety and Environment Protection Policy". The company must put in writing its policy on the safely and the protection of the marine environment and make sure that everyone blows about it and follows it.
Section 3: "Company's responsibilities and authorities" The Company must hive sufficient and suitable people in the office and vessels with clearly defined roles:
"Who is responsible for what"
Section 4: "Designated person ashore. The Company must appoint a person in the office responsible for monitoring and following all "SAFETY" matters of the vessels
Section.5: "Master's responsibility and authority" The Master is responsible to make the System work on board. He must help his crew in following the system and give them instruction when necessary.
Section 6. "Resources and personnel" _he Company must employ the “right” people on board and in the office and make sure that all of them:
a) know what their duties are
b) receive instructions on bow to carry out their duties
c) get trained when and if necessary.
Section 7. ''Development of plans for shipboard operations" "Plan What You Do – Do
What You Plan" You need to plan your work on the ship and follow your plan when working
Section 8. “Emergency Preparedness." You should be prepared for me unexpected (emergency). The Company should develop plans for responding to emergency on board its vessels and practice them.
1. Emergency Response Plan (ERP)
2. Maritime Contingency Plan (MCP)
3. Shipboard Oil Pollution Emergency Plan (SOPEP).

- Thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh tổng hợp -
. .... .........

10 điểm quan trọng trước khi khởi động máy chính anh em nhớ lưu ý nhé:1. Chạy bơm dầu nhờn ít nhất trước 1 giờ với máy 2...
17/09/2018

10 điểm quan trọng trước khi khởi động máy chính anh em nhớ lưu ý nhé:

1. Chạy bơm dầu nhờn ít nhất trước 1 giờ với máy 2 kỳ và trước 15 phút với máy 4 kỳ.
2. Kiểm tra các thông số như: áp suất, nhiệt độ, mức dầu, nước ...của nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu, gió khởi động, gió điều khiển... và đảm bảo tất cả các thông số trong định mức.
3. Via máy tầm 30 phút lưu ý bơm dầu xi lanh với ht ko tự động, hoặc bật bơm dầu bôi trơn xi lanh.
4. Ra via kiểm tra máy via xem có ra hoàn toàn ko, tín hiệu ra via đã đc báo trên buồng điều khiển hay ko?
5. Mở biệt xả ( hay bìa xả ) Indicator c**k sau đó lăng xê tránh hiện tượng thủy kích do dò gỉ nước.
6. Kiểm tra nhiệt độ nước làm mát máy chính ( nước hâm máy chính khi dừng ) ít nhất 60 độ còn với máy đèn ít nhất 40 độ ( Cái này tùy thuộc theo loại hoặc công suất máy ).
7. Hâm máy với máy đèn thì chạy không tải ít nhất 5 phút để hâm hệ thống.
8. Với máy đèn sau đó cho vào tải và ăn tải từ từ để nhiệt độ hệ thống tăng từ từ.
9. Đóng indicator c**k, tra dầu ( những chỗ cần tra ) và nổ máy chính kiểm tra các thông số, tiếng động, rò gỉ...
10. Thử tiến và lùi kiểm tra hệ thống đảo chiều ( nhớ theo dõi máy nén nhé ).

--------- Sưu tầm-----------
...... ....... ..

Ngày hôm nay nhân sóng yên biển lặngViết vài dòng muốn gửi tặng trao emThả vào gió là nỗi nhớ anh đemMang đến bên xóa hờ...
17/09/2018

Ngày hôm nay nhân sóng yên biển lặng
Viết vài dòng muốn gửi tặng trao em
Thả vào gió là nỗi nhớ anh đem
Mang đến bên xóa hờn ghen giận dỗi

Yêu xa nhau là nỗi chờ mong mỏi
Từng tin nhắn từng cuộc gọi xa khơi
Dẫu mấy tháng chỉ nói được vài lời
Vẫn mong lắm biết nơi em vẫn khỏe

Cám ơn em đã dũng cảm mạnh mẽ
Trao tin yêu ở thủy thủ như anh
Phải lênh đênh với sóng bạc biển xanh
Để tình em trênh vênh cùng nỗi nhớ

Biết tình yêu là câu chuyện muôn thưở
Gắn đợi chờ với hai chữ thủy chung
Trong tim anh muôn vạn lời nhớ nhung
Muốn thổi bùng một tình yêu nồng cháy

Vì a biết ở nơi phương xa ấy
Có một người ngày ngày vẫn đợi mong
Bến có lạ , và biển quá mênh mông
Nhưng tình yêu ở trong anh chỉ một

Em chính là ngọn hải đăng thiêu đốt
Của riêng anh dẫn lối đợi anh về
Mặc kệ đi cám dỗ của bốn bề
Bởi tình yêu là chiếc neo bền chặt

Anh yêu em lời yêu chân thật nhất
Hãy tin anh , tin tưởng vào chúng ta
Dù cách trở khoảng cách sẽ chẳng xa
Vì chúng ta xem nhau là tất cả

--Nguồn: lượm lặt 😊. ........ ...

Hình ảnh ad lượm lặt trong lúc Thầy Tiếu Văn Kinh đang training kiến thức cho các Anh/em trong Công Ty Biển Việt..Người ...
17/09/2018

Hình ảnh ad lượm lặt trong lúc Thầy Tiếu Văn Kinh đang training kiến thức cho các Anh/em trong Công Ty Biển Việt..

Người ta nói Biển học là vô biên quả không sai, kiến thức lúc nào cũng rộng lớn và vô tận, do đó ta muốn giỏi lên thì lúc nào cũng phải nâng cao kiến thức. Nhân đây Ad xin giới thiệu tới Anh em một số quyển sách đáng đọc phục vụ cho công việc của mình nhé!

1. Sử dụng ra đa trên biển – F.J.Wylie (dịch) - Nhà xuất bản Giao thông vận tải (1988).
2. Hướng dẫn nghiệp vụ hàng hải, Tập 1 và tập 2. Nhà xuất bản Giao thông vận tải (1989), sách được tái bản nhiều lần.
3.Quản lý nguồn lực buồng lái - Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2000).
4.Thành ngữ thông tin liên lạc tiêu chuẩn IMO (dịch) - Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2002).
5.Sổ Tay Hàng hải. Tập 1 và Tập 2 - Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2006). In lại lần thứ nhất (2010).
6.Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca cho thuyền viên 1978, bao gồm sửa đổi Manila 2010 về Công ước và Bộ luật STCW, IMO (dịch). Nhà xuất bản Giao thông vận tải (tháng 7/2010) ,
7.Nghiệp vụ Thuyền trưởng và Sỹ quan boong – 1001 câu hỏi chọn lọc và giải đáp. Nhà xuất bản Giao thông vận tải (2013).....Và nhiều bài viết chuyên đề khác đăng ở các tạp chí.

Anh em nào có thêm những kiến thức hữu ích, ad rất mong nhận được chia sẻ của các bạn. Mỗi một góp ý, chia sẻ của các bạn sẽ giúp cho nhiều người mở rộng kiến thức hơn.

P/S: Nhân đầu tuần làm việc mới, ad chúc cho anh em thuận buồm xuôi gió và suôn sẻ trong công việc nhé.
.. . ...... ..

Cha truyền con nối...:-D . ....... .. ....
17/09/2018

Cha truyền con nối...:-D
. ....... .. ....

................ .
16/09/2018

................ .

Address

31A, Nguễn Văn Mại, P. 4, Q. Tân BÌnh
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

0961372363

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Quản Lý Tàu MTM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category