Cty Cp Tư vấn Luật Hoàng Long

Cty Cp Tư vấn Luật Hoàng Long Chuyên cung cấp dịch vụ: XIN GIẤY PHÉP AN NINH TRẬT TỰ, GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ.

Nội quy lao động là một văn bản nội bộ gồm các quy tắc chung điều chỉnh hành vi của NLĐ nhằm đảm bảo sự ...
28/01/2022

Nội quy lao động là một văn bản nội bộ gồm các quy tắc chung điều chỉnh hành vi của NLĐ nhằm đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của đơn vị. Đây là cơ sở để NSDLĐ xử lý kỷ luật NLĐ, nếu NSDLĐ sa thải NLĐ mà không thuộc những quy định trong nội quy lao động thì coi như là trái luật và phải chịu sự xử lý của pháp luật lao động.
Vì vậy, việc xây dựng nội quy lao động có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Cùng điểm qua những lưu ý về nội quy lao động, để tiến hành xây dựng một nội quy lao động chuẩn mực cho doanh nghiệp.
1. Hình thức của nội quy lao động.
Vì không có quy định cấm nên NSDLĐ có thể ban hành nội quy lao động bằng văn bản, lời nói, hoặc hành vi. Tuy nhiên, theo Điều 120 BLLĐ thì nội quy lao động phải được đăng ký tại cơ quan lao động có thẩm quyền, mà lời nói và hành vi thì không thể đăng ký được cho nên nội quy lao động sẽ và nên được ban hành dưới dạng văn bản.
Mặt khác thì nội quy lao động chứa các quy định chung mà NSDLĐ muốn NLĐ tuân theo nhằm đảo bảo sự hoạt động bình thường hiệu quả của đơn vị nên việc ban hành bằng lời nói và hành vi thực sự không khả quan bởi vì nó rất nhiều quy định, nên NSDLĐ thường ban hành dưới dạng văn bản.
Theo khoản 1 Điều 119 thì NSDLĐ sử dụng 10 lao động trở lên thì phải ban hành nội quy lao động
2. Nội dung của nội quy lao động.
Một nội quy lao động điển hình là nội quy thỏa mãn các quy định tại khoản 2 Điều 118 BLLĐ gồm:
“Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) An toàn, vệ sinh lao động;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
h) Trách nhiệm vật chất;
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động”.
Trong đó, đối với mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ thì mục g, h, i là nội dung quan trọng nhất vì nó là cơ sở để NSDLĐ tiến hành xử lý kỷ luật NLĐ khi NLĐ có hành vi vi phạm và NSDLĐ chỉ được xử lý NLĐ khi hành vi của NLĐ thuộc quy định nằm trong những mục này, nếu không sẽ vi phạm pháp luật và phải chịu chế tài.
3 Ban hành nội quy lao động.
Về vấn đề ban hành nội quy lao động thì pháp luật lao động yêu cầu NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi quy mô sử dụng lao động từ 10 người.
Để ban hành nội quy lao động thì theo Điều 118 BLLĐ, NSDLĐ phải tiến hành:
"3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
4.Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc”.
Quy định tại khoản 3 nhằm đảo bảo rằng tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở đã đồng ý thông qua bởi vì đây là cơ quan đại diện cho NLĐ và bảo vệ quyền lợi của họ. Tổ chức này cũng là tổ chức am hiểu về vấn đề luật pháp hơn NLĐ, họ sẽ có cái nhìn chính xác và khách quan hơn để giúp các nội dung trong bản nội quy lao động không quá hà khắc hay mang đến nhiều bất lợi cho NLĐ.
Sau khi được thông qua thì nội quy phải được thông báo và niêm yết, mục đích là nhằm phổ biến những quy tắc chung cho toàn bộ mọi người được biết để họ có thể tuân theo, giúp cho hoạt động đơn vị diễn ra một cách hiệu quả, theo hướng mà NSDLĐ mong muốn hướng tới.
- Đăng ký nội quy lao động
Sau khi thành lập nội quy lao động, được tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở ban hành thông qua, được thông báo cho NLĐ và được niêm yết tại cơ quan thì tiếp theo nếu muốn nội quy lao động có hiệu lực, NSDLĐ phải tiến hành đăng ký nội quy lao động tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể phải thực hiện theo Điều 119 BLLĐ
+ Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
+Hồ sơ đăng ký lao động sẽ gồm các văn bản tại Điều 120 BLLĐ gồm có:
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
Nội quy lao động;
Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
4 Hiệu lực của nội quy lao động.
Sau khi NSDLĐ đăng ký nội quy lao động và đáp ứng đủ các yêu cầu thì theo quy định của BLLĐ, “Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động”
Như vậy về cơ bản sau khi hoàn thành tất cả các yêu cầu trên, NSDLĐ đã có một bản nội quy lao động chính xác và có hiệu lực thi hành.
Ngược lại, nếu bản nội quy lao động vi phạm về mặt nội dung thì nội quy lao động đó coi như trái quy định pháp luật và không có hiệu lực. Trong trường hợp này, cơ quan lao động cấp tỉnh có thẩm quyền tại nơi NSDLĐ đăng ký nội quy lao động sẽ trả lại bản nội quy và hướng dẫn cho NSDLĐ sửa đổi, bổ sung và tiến hành đăng ký lại. Sau khi thỏa mãn các yêu cầu thì nội quy mới chính thức có hiệu lực pháp luật.

Nguồn: Giáo trình Luật lao động trường ĐH Luật TPHCM.

Bằng độc quyền sáng chế là bằng được cấp để bảo vệ sáng chế. Bằng độc quyền sáng chế giúp chủ sở hữu ngăn cấm người khác...
26/01/2022

Bằng độc quyền sáng chế là bằng được cấp để bảo vệ sáng chế. Bằng độc quyền sáng chế giúp chủ sở hữu ngăn cấm người khác khai thác thương mại sáng chế trong một thời hạn nhất định để đổi lại việc họ phải bộc lộ sáng chế cho công chúng.
Theo Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp
Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
3. Cách thức thể hiện thông tin;
4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ
5. Giống thực vật, giống động vật;
6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật
Điều 60. Tính mới của sáng chế
1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
2. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
3. Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:
a) Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;
b) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

c) Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
Điều 61. Trình độ sáng tạo của sáng chế
Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế
Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐI .Ai phải xin cấp phép và điều kiện để được cấp phép1.1. Ai phải xin cấp phépMọi tổ chức, cá nh...
24/01/2022

GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ
I .Ai phải xin cấp phép và điều kiện để được cấp phép
1.1. Ai phải xin cấp phép
Mọi tổ chức, cá nhân (người sử dụng) sử dụng băng tần số (băng tần), tần số vô tuyến điện (tần số) và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (thiết bị ) phải có giấy phép trừ trường hợp thiết bị sử dụng nằm trong danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện.
Danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện do Bộ Thông tin Truyền thông quy định và công bố; các thiết bị trong danh mục này khi sử dụng phải tuân theo các điều kiện kỹ thuật và khai thác cụ thể của quy định.
1.2. Điều kiện để được cấp phép
a) Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;
b) Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với tổ chức xin cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông, mạng truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình;
c) Có giấy phép hoạt động báo chí hoặc được quyền phát lại chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
d) Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;
đ) Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ;
e) Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện;
g) Có Chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Tần số vô tuyến điện.
II. Các loại giấy phép
1. Giấy phép sử dụng băng tần: là giấy phép cấp cho tổ chức, doanh nghiệp sử dụng một đoạn băng tần số xác định kèm theo các điều kiện quy định về giới hạn trên và dưới của đoạn băng tần số (bao gồm cả phần băng tần bảo vệ); phạm vi phủ sóng; mức phát xạ cực đại được phép ở ngoài băng tần, ngoài phạm vi phủ sóng và các điều kiện khác.
Hiện nay Giấy phép này đang được cấp cho các doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ công cộng.
Thời hạn của giấy phép: tối đa là 15 năm.
2. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện: cho phép người sử dụng được sử dụng một hay nhiều tần số nhất định cho một hoặc nhiều thiết bị vô tuyến điện kèm theo các điều kiện quy định cụ thể về địa điểm, phạm vi được phát sóng và điều kiện kỹ thuật, khai thác (tần số thu và phát, tham số kỹ thuật phát sóng, qui ước liên lạc…).
Thời hạn của giấy phép: tối đa là 10 năm.
3. Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: cấp cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định, sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
Thời hạn của giấy phép: tối đa là 20 năm.
III. Điều cần biết khi xin cấp giấy phép:
1. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:
1.1. Các thiết bị vô tuyến điện kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải là thiết bị đã được chứng nhận hợp quy theo quy định
1.2. Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầy đủ, hợp lệ trước thì được xem xét cấp giấy phép trước.
1.3. Khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lần đầu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc khi có thay đổi về tần số được ấn định trong giấy phép thì thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không vượt quá thời hạn tối đa tương ứng với từng loại giấy phép và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.
1.4. Các giới hạn phát xạ vô tuyến điện trong Giấy phép sử dụng băng tần được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm giảm thiểu khả năng gây nhiễu có hại.
1.5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ cho Cục Tần số vô tuyến điện danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3)
1.6. Đối với các trường hợp phải đăng k‎ý, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 41 của Luật tần số vô tuyến điện, trong thời gian thực hiện đăng ký, phối hợp theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ xét cấp giấy phép tạm thời khi tổ chức, cá nhân cam kết bằng văn bản về việc ngừng hoạt động nếu việc đăng ký, phối hợp không thành công. Việc cấp phép chính thức được thực hiện theo kết quả đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với Liên minh viễn thông quốc tế.
1.7. Mẫu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư 24/2010/TT-BTTTT.
2. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
2.1 Trước khi hết hạn ít nhất là 30 ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với Giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số số vô tuyến điện để được gia hạn theo đúng quy định. Giấy phép được gia hạn chỉ kéo dài thời hạn sử dụng, các thông số khác của giấy phép không thay đổi.
2.2. Trường hợp không tuân thủ thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng tần số phải làm thủ tục như thủ tục cấp mới và phải sử dụng tần số mới nếu tần số sử dụng trước đây đã được cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:
Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
4. Ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điệ
4.1. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thì thông báo bằng văn bản cho Cục Tần số vô tuyến điện.
4.2 Nội dung thông báo bao gồm thông tin về số của giấy phép ngừng, ngày hết hạn, ngày ngừng sử dụng

5.Các hành vi bị nghiêm cấm:

5.1. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5.2. Sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác.
5.3. Cản trở cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.
5.4. Cố ý gây nhiễu có hại, cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống thông tin vô tuyến điện.
5.5. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện; cản trở trái pháp luật việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện hợp pháp.
5.6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện
6.Thu hồi giấy phép
6.1 Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng tần số vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
b) Sử dụng tần số vô tuyến điện không đúng với quy định của giấy phép, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Cố ý gây nhiễu có hại trái phép cho thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện khác hoặc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh, cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn vào mục đích khác gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép;
đ) Không nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
e) Không triển khai trên thực tế các nội dung quy định của giấy phép sau thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp giấy phép;
g) Khi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc quyền phát lại chương trình phát thanh, truyền hình tương ứng bị thu hồi.
6.2 Sau thời hạn một năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự, nếu đã khắc phục được hậu quả và có đủ điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của Luật này thì tổ chức, cá nhân được xét cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
7. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện được quy định và hướng dẫn chi tiết trong thông tư 24/2010/TT-BTTTT
8. Download mẫu bản khai và hướng dẫn xin cấp phép tại đường link dưới đây:
http://portal.rfd.gov.vn/tintuc/pages/other.aspx?ItemID=875
IV. Qui định chung về phí, lệ phí
1. Khái niệm phí, lệ phí
a. Phí: là khoản thu do Nhà nước quy định để bảo đảm bù đắp những chi phí gián tiếp và trực tiếp cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; bảo đảm thi hành các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.
Mức phí được xác định trên cơ sở giá trị phổ tần số sử dụng, mức độ chiếm dụng phổ tần số, phạm vi phủ sóng; mật độ sử dụng tần số trong băng tần và trong khu vực được cấp phép.
b. Lệ phí: là chi phí mà người sử dụng phải nộp khi được cấp giấy phép, lệ phí được thu để phục vụ công việc quản lý nhà nước.
2. Đối tượng phải nộp phí, lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng không phải nộp phí:
a) Đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao;
b) Đài vô tuyến điện chỉ phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng sử dụng tần số cho mục đích an ninh, quốc phòng theo quy định tại Điều 45 Luật tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12;
c) Đài vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ phòng chống thiên tai, lụt bão sử dụng các tần số cho mạng thông tin phòng chống thiên tai, lụt bão;
d) Đài vô tuyến điện sử dụng tần số cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn theo quy định;
đ) Đài vô tuyến điện phục vụ trực tiếp việc tìm kiếm, cứu nạn thuộc Hệ thống tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương;
e) Đài vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo;
g) Đài vô tuyến điện thuộc mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;
h) Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá;
i) Đài truyền thanh không dây thuộc quản lý của phường, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương (nếu có);
k) Máy phát thanh, phát hình phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu, phát với công suất từ 100w trở xuống trên địa bàn các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo quy định của Nhà nước.
l) Đài vệ tinh không gian được tạm thời không thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện trong 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Các mức thu phí và lệ phí:
4.1. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện _Xem chi tiết tại đây
4.2. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức)_ Xem chi tiết tại đây
4.3. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép thử nghiệm)_Xem chi tiết tại đây
V.Trách nhiệm của người sử dụng
Người sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về việc lắp đặt, sử dụng tần số và thiết bị ; nộp phí theo quy định; không gây nhiễu có hại cho các đài vô tuyến điện khác và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
VI. Sử dụng tần số và thiết bị trong trường hợp khẩn cấp
1.Trong trường hợp khẩn cấp gây nguy hiểm đến tính mạng con người và tài sản, tổ chức, cá nhân có thể sử dụng tạm thời tần số và thiết bị vô tuyến điện chưa được cấp giấy phép để phục vụ cho việc gọi cấp cứu và phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gửi thông tin, tín hiệu cấp cứu được phát sóng để thu hút sự chú ý ở cả tần số vô tuyến điện không dành riêng cho gọi cứu nạn.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu phải lắng nghe trên tần số vô tuyến điện phát gọi cấp cứu, trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn.
(Điều 33, Luật Tần số vô tuyến điện)

Nguồn: Bộ thông tin và truyền thông

Hình thức hợp đồng là cách thức chứa đựng các điều khoản đã thỏa thuận. Tùy thuộc vào sự phức tạp của quan hệ hợp đồng, ...
22/01/2022

Hình thức hợp đồng là cách thức chứa đựng các điều khoản đã thỏa thuận. Tùy thuộc vào sự phức tạp của quan hệ hợp đồng, pháp luật quy định các hình thức của hợp đồng tương ứng để đảm bảo quyền lợi cho các bên chủ thể. HĐLĐ là một loại quan hệ xã hội phức tạp, được thực hiện trong một thời gian dài. Hình thức HĐLĐ bằng văn bản sẽ là căn cứ rõ ràng nhất thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, là cơ sở để các bên bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình thực hiện QHLĐ và đặc biệt là khi có tranh chấp xảy ra.

Theo Đ16 BLLĐ, HĐLĐ được gaio kết dưới hai hình thức phổ biến là văn bản và lời nói. Hình thức hợp đồng bằng lời nói chỉ được áp dụng đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng. Các trường hợp còn lại thì bắt buộc các bên ký kết bằng văn bản. HĐLĐ bằng văn bản phải lập thành 02 bản, NLĐ giữ 01 bản, NSDLĐ giữ 01 bản.

Điểm mới của BLLĐ là không buộc các bên phải tuân theo mẫu HĐLĐ do nhà nước ban hành như BLLĐ 1994. Về mặt pháp lý, việc giao kết hợp đồng theo một mẫu nhất định là không cần thiết vì pháp luật đã quy định nội dung chủ yếu của của hợp đồng. Tuy nhiên, trong thực tế mẫu HĐLĐ do BLĐTBXH đã ban hành có ý nghĩa bảo vệ quyền lợi của NLĐ - bên yếu thế hơn trong QHLĐ và tạo điều kiện để các bên tuân thủ pháp luật trong việc giao kết HĐLĐ.
Riêng đối với QHLĐ giúp việc gia đình thì quy định về hình thức của hợp đồng có một sự thay đổi lớn trong BLLĐ. Trước đây trong hầu hết QHLĐ của NLĐ giúp việc gia đình, pháp luật cho phép các bên giao kết HĐLĐ bằng lời nói thì nay pháp luật hiện hành quy định mọi trường hợp giao kết HĐLĐ với NLĐ là người giúp việc gia đình đều phải bằng hình thức văn bản. Quy định này là phù hợp xuất phát từ yêu cầu điều chỉnh loại QHLĐ này trên thực tế. Đây là QHLĐ được xác lập đơn lẻ tại các gia đình nên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền rất khó kiểm tra giám sát. Mặt khác thực tiễn thực hiện QHLĐ này rất phức tạp. Trong nhiều trường hợp NSDLĐ lợi dụng vị trí yếu thế của NLĐ để vi phạm các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền lợi khác của NLĐ. Ngược lại có nhiều trường hợp NLĐ giúp việc gia đình lợi dụng sự tin tưởng của chủ nhà để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Do vậy loại QHLĐ này cần được xác lập bằng văn bản để nâng cao ý thức, trách nhiệm các bên và có cơ sở pháp lý rõ ràng bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm khi xảy ra tranh chấp.

Nguồn: Giáo trình Luật Lao động - ĐH Luật TPHCM

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là loại giấy tờ gìChứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ nói chung được quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị ...
20/01/2022

Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là loại giấy tờ gì
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ nói chung được quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự với một số ngành nghề, đầu tư kinh doanh. Cụ thể như sau:
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được pháp luật cho phép
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ là văn bản được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho nhân viên bảo vệ đạt yêu cầu trong những đợt sát hạc
Chi tiết về chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP, các bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP
Có những loại chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp nào?
Hiện nay, có 2 loại chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp, được dùng để cấp cho nhân viên bảo vệ hành nghề. Hai chứng chỉ cụ thể bao gồm:
Chứng chỉ hoạt động bảo vệ: Được cấp cho nhân viên bảo vệ sau khi tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp, huấn luyện võ thuật. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ này đảm bảo nhân viên bảo vệ đã được đào tạo và có khả năng thành thục các nghiệp vụ cần có trong công tác bảo vệ chuyên nghiệp như: tác phong làm việc, cách đi đứng, quan sát mục tiêu, kỹ năng ghi chép sổ sách…
Chứng chỉ PCCC và Sơ cấp cứu: Đây là chứng chỉ cần thiết khi nhân viên bảo vệ hành nghề, đảm bảo có khả năng ứng phó, xử lý khi có tình huống nguy hiểm từ cháy nổ, từ ẩu đả. Chứng chỉ được cấp sau khi nhân viên bảo vệ hoàn thành các khóa học tại các đơn vị uy tín, được đào tạo kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến thực hành.
Nhân viên bảo vệ có phải bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ?
Căn cứ theo Nghị định số 52/2008/NĐ-CP quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ và Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, sửa đổi và bổ sung năm 2013, Điểm c khoản 3 Điều 8 thuộc nghị định này quy định nghiêm cấm các hành vi sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa qua đào tạo, chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
Tất cả nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp đều phải có chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 52/2008/NĐ-CP: không bắt buộc nhân viên bảo vệ phải có chứng chỉ nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy.
Các cơ quan được phép cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
Được quy định tại Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cần đảm bảo các điều kiện sau:

Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có trách nhiệm:
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh.
Là đơn vị chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh, trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp.
Là đơn vị thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp (Có quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này).
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
Cấp Giấy chứng nhận về việc đủ điều kiện an ninh, trật tự và quản lý của cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Thực hiện chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an tại địa phương.

Nguồn: TKD Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt độn...
18/01/2022

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Vậy, Luật Đầu tư mới năm 2020 có quy định như thế nào về vấn đề nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
1. Khái niệm về đầu tư?
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác.
Các ngành nghề cấm đầu tư: kinh doanh các chất ma tuý, các loại hóa chất, khoáng vật, mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã, mại dâm, mua bán người, hoạt động sinh sản vô tính trên người.
Các hình thức đầu tư hiện nay: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Trong xu thế toàn cầu hóa về kinh tế, Việt Nam cũng không ngoại lệ.
Đầu tư nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân của một quốc gia đưa vốn dưới các hình thức khác nhau vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. Đầu tư nước ngoài được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư của một quốc gia đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác để tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.
"Nhiều nước trên thế giới không phân biệt vốn đầu tư trong nước với vốn đầu tư nước ngoài và bởi vậy, không có khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; họ gọi các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn của các nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức tổ chức pháp lí của chúng, ví dụ: công tỉ trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...
2. Khái niệm chung của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 3 Luật đầu tư năm 2020 về giải thích từ ngữ, thì nhà đầu tư được hiểu là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời nhà đầu tư nước ngoài được định nghĩa tại khoản 19 điều 3 Luật đầu tư năm 2020 như sau:
“ Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.
Đồng thời, Luật còn định nghĩa, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

3. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
3.1. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
Hình thức đầu tư;
Phạm vi hoạt động đầu tư;
Đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
Điều kiện khác theo quy định theo Điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam.
3.2. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài áp dụng trong các trường hợp:
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;
Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;
Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3.3. Điều kiện chung về ngành nghề đối với nhà đầu tư nước ngoài
– Đối với những ngành, phân ngành mà Việt Nam đã cam kết mà nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện về đầu tư của ngành nghề đó thì Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
– Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế về đầu tư nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam;
4. Quy định mới về NĐT nước ngoài đối với Tổ chức kinh tế ở Việt Nam
4.1. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của NĐT nước ngoài
Theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020:
“1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
Như vậy, NĐT nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài được quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của NĐT; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ngoài ra, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, NĐT nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4.2. Điểm mới về tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư
Theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020:
Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐT nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);
- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);
- Có NĐT nước ngoài và tổ chức kinh tế có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên).
4.3. Điều kiện để NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư 2020:
NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khi đáp ứng đủ các quy định, điều kiện sau đây:
- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;
- Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
5. Quy định về ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài
Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài như sau:
“1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”
Cơ bản NĐT nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với NĐT trong nước;
Tuy nhiên, trường hợp căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài, bao gồm:
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
Do đó, trong thời gian sắp tới Chính phủ sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài để áp dụng khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành.

Nguồn: Luật Minh Khuê

Address

F1/1Q, Đường Số 1, KDC Đồng Danh, X. Vĩnh Lộc, H. Bình Chánh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 11:30
13:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 11:30
13:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 11:30
13:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 11:30
Friday 08:00 - 11:30
Saturday 08:00 - 11:30

Telephone

+84931090058

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cty Cp Tư vấn Luật Hoàng Long posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Cty Cp Tư vấn Luật Hoàng Long:

Share

Category