Kênh Việc Làm Nhật Bản

Kênh Việc Làm Nhật Bản Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản Uy Tín, Chất Lượng
0963.65.25.66

🔥Nhận Tiến Cử Đơn Hàng ❤️🇯🇵CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TƯƠI TẠI SIÊU THỊ 😊👉TỈNH: TOCHIGI+ GUNMA+IBARAKI👉TUYỂN: 24 lấy 8 nữ👉TUỔI: ...
10/01/2021

🔥Nhận Tiến Cử Đơn Hàng ❤️
🇯🇵CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TƯƠI TẠI SIÊU THỊ 😊
👉TỈNH: TOCHIGI+ GUNMA+IBARAKI
👉TUYỂN: 24 lấy 8 nữ
👉TUỔI: 18-30
👉LƯƠNG CƠ BẢN: 146.318 yên
👉LƯƠNG THỰC LĨNH: 106.210 yên
👉THI TUYỂN: 19/1Hiện công ty có senpai,giám đốc thân thiện với nhân viên, có bảng lương đầy đủ lương về tay 15-17 man
Liên hệ Mr.Quân: 0866686626

Tuyển 6 Nam(20-29) Đơn hàng: Ván KhuônTỉnh làm việc: AichiThi tuyển: 11/6Lh: 096 365 2566
30/05/2020

Tuyển 6 Nam(20-29)
Đơn hàng: Ván Khuôn
Tỉnh làm việc: Aichi
Thi tuyển: 11/6

Lh: 096 365 2566

💰Cách đọc BẢNG LƯƠNG tại NHẬT!Bạn đã biết chưa?Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau :🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi...
04/10/2019

💰Cách đọc BẢNG LƯƠNG tại NHẬT!

Bạn đã biết chưa?
Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau :

🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày , giờ làm việc ...

🔸 2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn

🔸 3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ

🔸 4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ

Chi tiết từng mục như sau

🔸 1. 勤怠(きんたい): Chuyên cần

所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng

出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm

休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ

欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ ( ốm , có việc riêng , ... )

遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn

早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm

私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc

年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng ( sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm ) .

年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm

病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau ( có giấy chứng nhận của bệnh viện ... )

出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc ( các công ty tính lương theo giờ )

残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm

深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya ( Sau 10 giờ tối , lương up 25% )

休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ

🔸 2. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn

基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản ( khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này ... )

手当(てあて):trợ cấp

職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc ( tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau )

資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp ( hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ )

扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc ( ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , ... )

赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng

管理手当(かんり):trợ cấp quản lý ( khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc ... )

呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm việc

帰休 (ききゅう): trợ cấp nghỉ nhận lương khoảng 60-80% khi công ty không có việc
昇給差額(しょうきゅうさがく): số tiền lương được tăng lên ( thường là 1 năm 1 lần )

住宅手当(じゅうたく):trợ cấp nhà ở

通勤手当(つうきん): trợ cấp đi lại ( được tính dựa vào khoảng cách từ nhà tới công ty )

立替金 (たてかえきん):tiền ứng trước

残業手当(ざんぎょう):trợ cấp làm thêm giờ

交替手当(こうたい): trợ cấp đổi ca ( giữa ca ngày , ca đêm )

深夜手当 (しんや): trợ cấp làm giờ khuya ( sau 22h )

🔸 3. 控除 (こうじょ):Khấu trừ

不就業控除(ふしゅうぎょ) : trừ lương khi nghỉ làm ( khi bạn chưa có ngày nghỉ phép , hoặc có mà không dùng )

健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện ( thường thì bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc , còn lại bảo hiểm sẽ hỗ trợ )

厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Mọi người thường gọi tắt là Nenkin , đây là bảo hiểm lương hưu ( Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này )

雇用保険料(こようほけんりょう):bảo hiểm thất nghiệp ( Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/chăm con nếu tham gia bảo hiểm này )

所得税(しょとくぜい): thuế thu nhập ( thuế này được đóng dựa theo thu nhập hàng tháng )

住民税(じゅうみんぜい)hay 市区町村税:Thuế cư trú ( Là thuế bạn phải nộp cho địa phương nơi bạn sinh sống. Thuế này tính dựa trên thu nhập của năm tài chính trước đó của bạn , nên năm đầu đi làm các bạn chưa bị trừ khoản thuế này )

協助会会費(きょうじょかいかいひ): phí tham gia công đoàn của công ty
( công ty mình dùng số tiền này để chi trả khi thăm nom nhân viên ốm đau , mừng quà khi nhân viên cưới , ... )

寮費(りょうひ): tiền nhà

水道光熱費(すいどうこうねつひ): tiền điện nước ga

弁当代(べんとうだい): tiền cơm công ty

社服 (しゃふく) : tiền đồng phục , giày dép

控除全合計(こうじょぜんごうけい): tổng số tiền bị khấu trừ

🔸 4. 差引支給額
Là khoản tiền lương thực lĩnh ( về tay ) sau khi trừ hết các khoản khấu trừ .
銀行振込(ぎんこうふりこみ): chuyển khoản ngân hàng
現金支給額(げんきんしきゅうがく): số tiền được trả bằng tiền mặt💰Cách đọc BẢNG LƯƠNG tại NHẬT!

Bạn đã biết chưa?
Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau :

🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày , giờ làm việc ...

🔸 2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn

🔸 3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ

🔸 4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ

Chi tiết từng mục như sau

🔸 1. 勤怠(きんたい): Chuyên cần

所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng

出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm

休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ

欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ ( ốm , có việc riêng , ... )

遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn

早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm

私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc

年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng ( sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm ) .

年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm

病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau ( có giấy chứng nhận của bệnh viện ... )

出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc ( các công ty tính lương theo giờ )

残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm

深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya ( Sau 10 giờ tối , lương up 25% )

休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ

🔸 2. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn

基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản ( khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này ... )

手当(てあて):trợ cấp

職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc ( tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau )

資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp ( hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ )

扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc ( ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , ... )

赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng

管理手当(かんり):trợ cấp quản lý ( khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc ... )

呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm việc

帰休 (ききゅう): trợ cấp nghỉ nhận lương khoảng 60-80% khi công ty không có việc
昇給差額(しょうきゅうさがく): số tiền lương được tăng lên ( thường là 1 năm 1 lần )

住宅手当(じゅうたく):trợ cấp nhà ở

通勤手当(つうきん): trợ cấp đi lại ( được tính dựa vào khoảng cách từ nhà tới công ty )

立替金 (たてかえきん):tiền ứng trước

残業手当(ざんぎょう):trợ cấp làm thêm giờ

交替手当(こうたい): trợ cấp đổi ca ( giữa ca ngày , ca đêm )

深夜手当 (しんや): trợ cấp làm giờ khuya ( sau 22h )

🔸 3. 控除 (こうじょ):Khấu trừ

不就業控除(ふしゅうぎょ) : trừ lương khi nghỉ làm ( khi bạn chưa có ngày nghỉ phép , hoặc có mà không dùng )

健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện ( thường thì bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc , còn lại bảo hiểm sẽ hỗ trợ )

厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Mọi người thường gọi tắt là Nenkin , đây là bảo hiểm lương hưu ( Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này )

雇用保険料(こようほけんりょう):bảo hiểm thất nghiệp ( Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/chăm con nếu tham gia bảo hiểm này )

所得税(しょとくぜい): thuế thu nhập ( thuế này được đóng dựa theo thu nhập hàng tháng )

住民税(じゅうみんぜい)hay 市区町村税:Thuế cư trú ( Là thuế bạn phải nộp cho địa phương nơi bạn sinh sống. Thuế này tính dựa trên thu nhập của năm tài chính trước đó của bạn , nên năm đầu đi làm các bạn chưa bị trừ khoản thuế này )

協助会会費(きょうじょかいかいひ): phí tham gia công đoàn của công ty
( công ty mình dùng số tiền này để chi trả khi thăm nom nhân viên ốm đau , mừng quà khi nhân viên cưới , ... )

寮費(りょうひ): tiền nhà

水道光熱費(すいどうこうねつひ): tiền điện nước ga

弁当代(べんとうだい): tiền cơm công ty

社服 (しゃふく) : tiền đồng phục , giày dép

控除全合計(こうじょぜんごうけい): tổng số tiền bị khấu trừ

🔸 4. 差引支給額
Là khoản tiền lương thực lĩnh ( về tay ) sau khi trừ hết các khoản khấu trừ .
銀行振込(ぎんこうふりこみ): chuyển khoản ngân hàng
現金支給額(げんきんしきゅうがく): số tiền được trả bằng tiền mặt

02/10/2019

Một bước tiến nữa để Máy móc có thể dần trở thành chúa tể của loài người.

Con người ngày nay đang dồn tâm trí và sức lực để tạo ra những "sự thần kỳ trong công nghệ, kỹ thuật". Kỳ thực, họ đang cố để tạo ra kẻ thống trị loại người.

Hãy hình dung AI với da nhân tạo, máu nhân tạo, tim nhân tạo hoàn hảo và thậm chí ...mọi cử động đều như con người.

Ngày tận thế của loài người đến từ đó...

---

📣📣📣 Tin vui Tăng lương : MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CỦA NHẬT BẢN tăng lên từ 1/10/2019 đến 31/9/2020=======================🎌 Bắt đ...
01/10/2019

📣📣📣 Tin vui Tăng lương : MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CỦA NHẬT BẢN tăng lên từ 1/10/2019 đến 31/9/2020
=======================
🎌 Bắt đầu từ 1/10/2019, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc.
🎌 Tuy nghiên kể từ ngày 1/10/2019 Nhật Bản sẽ tăng mức thuế giá trị gia tăng từ 8% lên 10 %
Trên đây là 2 điểm chính thay đổi trong quy định mới về lương của Chính phủ Nhật Bản .

10 vấn đề CẦN BIẾT khi đi XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN LẦN 2Việc làm Nhật Bản là một trong những thị trường xuất khẩu lao...
17/08/2019

10 vấn đề CẦN BIẾT khi đi XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN LẦN 2

Việc làm Nhật Bản là một trong những thị trường xuất khẩu lao động “HOT” và “CHẤT LƯỢNG” nhất hiện nay. Bởi khi sinh sống và làm việc ở Nhật Bản, người lao động được hưởng nhiều chế độ đãi ngộ – lương thưởng hấp dẫn. Chính vì vậy, nhiều bạn thực tập sinh Việt Nam sau khi hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng tại Nhật Bản đều có nguyện vọng quay trở lại Nhật tiếp tục làm việc. Vậy đi Nhật lần 2, người lao động cần phải biết thông tin gì ? Điều kiện tuyển thực tập sinh quay lại lần 2 là gì ? Chi phí đi Nhật Bản lần 2 là bao nhiêu? … Tất cả đều được giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây.

TTS cần tìm hiểu kỹ các thông tin về chương trình tuyển dụng đi Nhật lần 2



1. Chương trình thực tập sinh kỹ năng số 3 là gì ?
Chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản được chia làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn thứ nhất (hay còn gọi là chương trình TTS kỹ năng số 1): năm thứ 1

+ Giai đoạn thứ 2 (hay còn gọi là chương trình TTS kỹ năng số 2): gồm năm thứ 2 và thứ 3

+ Giai đoạn thứ 3 (hay còn gọi là chương trình TTS kỹ năng số 3): gồm năm thứ 4 và năm thứ 5.

Như vậy, chương trình thực tập sinh kỹ năng số 3 là chương trình tiếp nối của chương trình TTS kỹ năng số 2. Thời gian làm việc là 2 năm. Tăng thời gian lao động tại Nhật từ 3 năm lên 5 năm.

Mục đích của chương trình tuyển TTS quay lại lần 2: tiếp tục đào tạo kỹ năng tay nghề cho NLĐ nước ngoài tại các doanh nghiệp Nhật Bản, giúp họ vận dụng những kỹ năng, kiến thức đã được học vào thực tiễn sau khi trở về nước, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước đó.

2. Điều kiện tham gia tuyển thực tập sinh quay lại lần 2

TTS cần phải đáp ứng các điều kiện từ nhà tuyển dụng Nhật Bản

Để đủ điều kiện tham gia chương trình thực tập sinh kỹ năng số 3 hay quay trở lại Nhật Bản lần 2, các bạn thực tập sinh Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Thi đỗ kỳ thi tay nghề chuyển giai đoạn thứ 2 tại Nhật Bản

+ Về nước đúng hạn hợp đồng

+ Trong thời gian lao động tại Nhật, thực tập sinh không vi phạm pháp luật, nội quy quy định nơi làm việc, không nợ tiền cước mạng internet, điện thoại,…

+ Trong khoảng thời gian trở về nước, thực tập sinh không vi phạm pháp luật Việt Nam.

+ Công ty tiếp nhận thực tập sinh kỹ năng lần 2 phải được đánh giá là công ty ưu tú

Lưu ý: Thực tập sinh quay lại Nhật Bản lần 2 phải đúng ngành nghề đã thực tập trước đó

3. Hồ sơ thủ tục đi Nhật Bản lần 2

Mọi thông tin khai báo trong hồ sơ tuyển đi Nhật lần 2 phải chính xác
Trong bộ hồ sơ tham gia chương trình tuyển thực tập sinh quay lại lần 2, các bạn thực tập sinh cần phải chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ quan trọng dưới đây:

+ Giấy chứng nhận thi đỗ chuyển giai đoạn 2

+ Hợp đồng Thực tập sinh kỹ năng với công ty tiếp nhận tại Nhật Bản

+ Sơ yếu lý lịch, sổ hộ khẩu, chứng minh thư, giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp cấp cao nhất

Lưu ý: Những loại giấy tờ này bạn có thể nhờ công ty phái cử bạn sang Nhật hướng dẫn.

+ Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp từ Bệnh viện được phép khám và cấp giấy chứng nhận cho NLĐ đi XKLĐ ở nước ngoài ( nếu nhà tuyển dụng yêu cầu)

+ Ảnh thẻ (chụp áo trắng nền trắng, nam thắt cavat)

4. Chi phí đi Nhật lần 2 là bao nhiêu ? Gồm những khoản tiền gì ?

Chi phí đi tu nghiệp sinh Nhật Bản lần 2 thấp hơn rất nhiều so với lần 1



So với chi phí đi xklđ Nhật lần 1 thì chi phí đi xuất khẩu Nhật Bản lần 2 thấp hơn rất nhiều. Bởi người lao động không phải mất chi phí học tiếng Nhật, đào tạo tay nghề. Dưới đây là những khoản phí mà NLĐ cần phải chi trả khi quay trở lại Nhật lần 2:

+ Phí dịch thuật hồ sơ thủ tục giấy tờ

+ Phí hỗ trợ quản lý thực tập sinh tại Nhật Bản

+ Phí khám sức khỏe (nếu nhà tuyển dụng yêu cầu khám sức khỏe trước xuất cảnh)

Để không phải nộp chi phí đi Nhật lần 2 cao hay mất thêm nhiều khoản phí không tên, các bạn thực tập sinh nên đăng ký đi Nhật lần 2 tại Công ty xuất khẩu lao động đã phái cử bạn sang Nhật lần 1 hoặc những công ty được Bộ LĐTBXH cấp giấy phép hoạt động.

5. Mức lương của thực tập sinh quay lại Nhật Bản lần 2

Mức lương cơ bản của thực tập sinh quay lại Nhật Bản lần 2 cao hơn lương cơ bản lần 1

Khác với chương trình thực tập sinh kỹ năng lần 1, mức lương của thực tập sinh sẽ không phụ thuộc vào mức lương cơ bản của từng vùng mà phụ thuộc vào vị trí công việc, kinh nghiệm làm việc và trình độ tiếng Nhật. Do vậy, mức lương cơ bản của thực tập sinh quay lại Nhật lần 2 cao hơn đi XKLĐ lần 1, thường dao động khoảng 28 – 32 triệu/tháng (chưa tính tăng ca, làm thêm).

Như vậy, để có mức thu nhập cao và ổn định khi quay lại Nhật Bản lần 2, đòi hỏi các bạn thực tập sinh phải nỗ lực làm việc tích lũy kinh nghiệm và chăm chỉ học tiếng Nhật thật tốt.

6. Đơn hàng đi Nhật lần 2 – Nên chọn đơn hàng nào tốt ?

Thực tập sinh quay lại Nhật lần 2 cần phải tìm hiểu kỹ đơn hàng trước khi quyết định đăng ký

Từ 1/11/2017, Chính phủ Nhật Bản cho phép tất cả các ngành nghề được phép quay trở lại Nhật lần 2. Một số ngành nghề có thể kể đến như: điện tử, cơ khí, xây dựng, nông nghiệp, chế biến thực phẩm,…. Công việc của các ngành nghề này rất đa dạng cho người lao động lựa chọn. Dưới đây là một số ngành nghề tiêu biểu:

+ Xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành xây dựng: cốp pha, tháo lắp giàn giáo, cốt thép, trát tường, hoàn thiện nội thất, điều khiển máy xây dựng, đào xới, …

+ Xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành cơ khí: Hàn xì, tiện CNC, ép kim loại, ….

+ Chế biến thực phẩm: chế biến thức ăn, chế biến đồ ăn sẵn,…

+ Điện tử: Kiểm tra & lắp ráp các sản phẩm linh kiện điện tử,…

+ Và nhiều ngành nghề khác

7. Những trường hợp không đủ điều kiện đi xuất khẩu Nhật Bản lần 2

Trộm cắp tại Nhật nếu bị phát hiện, TTS sẽ bị trục xuất về nước

Sau khi hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng số 2 trở về Việt Nam có rất nhiều bạn TTS có nguyện vọng quay trở lại Nhật tiếp tục làm việc. Tuy nhiên, không phải bạn TTS nào cũng đủ điều kiện quay lại. Dưới đây là những trường hợp không đủ điều kiện tham gia chương trình tuyển dụng đi Nhật lần 2 – thực tập sinh Nhật Bản cần biết:

– Các bạn TTS không thi đỗ kỳ thi tay nghề chuyển giai đoạn thứ 2

– Các bạn TTS đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 1 năm

– TTS về nước trước hạn

– Các bạn TTS vi phạm pháp luật Nhật Bản, nợ tiền mua trả góp, tiền mạng internet, tiền cước điện thoại,…

– TTS vi phạm pháp luật Việt Nam trong quá trình trở về nước sau khi hết hạn hợp đồng

8. Những cách quay trở lại Nhật lần 2

Xuất khẩu lao đông Nhật Bản diện kỹ sư – sự lựa chọn của TTS tốt nghiệp CĐ/ĐH trở lên

Ngoài đi Nhật Bản lần 2 theo diện chương trình thực tập sinh kỹ năng số 3, các bạn thực tập sinh có thể đi Nhật Bản lần 2 theo :

+ Chương trình du học Nhật Bản

+ Chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản diện kỹ sư

+ Làm việc cho các công ty tại Nhật Bản

Tùy vào điều kiện, trình độ và nguyện vọng của từng thực tập để lựa chọn con đường quay trở lại Nhật Bản phù hợp. Chúc các bạn chọn được hướng đi phù hợp cho tương lai của chính mình !

Còn tiếp tục cập nhật

Hi vọng những chia sẻ phía trên sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho những bạn thực tập sinh có nguyện vọng đi Nhật lần 2. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về chương trình thực tập sinh kỹ năng số 3. Hãy liên hệ trực tiếp với đội ngũ tư vấn uy tín, giàu kinh nghiệm của Việc làm Nhật Bản để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất!

Thông tin cơ bản về visa kỹ năng đặc định:Visa kỹ năng đặc định  loại 1: Áp dụng cho 14 ngành nghề:1) Xây dựng2) Công ng...
14/08/2019

Thông tin cơ bản về visa kỹ năng đặc định:

Visa kỹ năng đặc định loại 1: Áp dụng cho 14 ngành nghề:

1) Xây dựng

2) Công nghiệp chế tạo tàu biển

3) Sửa chữa ô tô

4) Công việc liên quan nghiệp vụ trong sân bay

5)Nghiệp vụ khách sạn

6) Chăm sóc người già

7) Vệ sinh tòa nhà

8) Nông nghiệp

9) Ngư Nghiệp

10) Chế biến thực phẩm

11) Dịch vụ ăn uống, nhà hàng

12) Gia công nguyên liệu

13) Gia công cơ khí

14) Cơ điện, điện tử

Visa kỹ năng đặc định loại 2: Xây dựng, Đóng tàu, Bảo dưỡng ô tô, Hàng không, Khách sạn.

Đối tượng:

Những lao động được phái cử bởi các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ LĐTBXH Việt Nam cho phép đưa lao động kỹ năng đặc định đi làm việc tại Nhật Bản.
Những công dân Việt Nam đang cư trú ở Nhật Bản đã được cơ quan tiếp nhận lao động tuyển dụng trực tiếp, bao gồm các đối tượng sau:
+ Những người được miễn các kỳ kiểm tra và thi, gồm Thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2 hoặc số 3.

+ Du học sinh: Nếu du học sinh ở Nhật Bản hoàn thành chương trình học tại trường tiếng Nhật và thi đỗ kỳ thi kỹ năng nghề thì có thể chuyển đổi Visa du học sang Visa kỹ năng đặc định. Tuy nhiên, phía Nhật Bản sẽ kiểm tra chặt chẽ cơ sở đào tạo nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chương trình du học để sang Nhật làm việc.

Đối với những du học sinh bỏ học hoặc bị đuổi học sẽ không đủ điều kiện xin xét chuyển đổi sang Visa kỹ năng đặc định.

+ Ngoài ra, thực tập sinh về nước trước hạn (không phải lỗi của người lao động) thì vẫn đủ điều kiện xin Visa kỹ năng đặc định. Khi đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

Hoàn thành từ 80% thời gian chương trình thực tập kỹ năng Nhật Bản 3 năm

Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh vào Nhật do vi phạm pháp luật Nhật Bản trong quá trình sinh sống và làm việc ở Nhật.

Lưu ý:

Thực tập sinh về nước sẽ chuyển được sang loại visa này mà KHÔNG PHẢI THI BẤT CỨ KỲ THI TIẾNG HAY KỸ NĂNG NÀO.

Sau khi kết thúc loại 1 thì có thể chuyển sang loại 2.

Quy định chuyển đổi visa thực tập sinh sang visa kỹ năng đặc định Nhật Bản:

12/08/2019

Address

Hanoi
100000

Telephone

0963652566

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kênh Việc Làm Nhật Bản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kênh Việc Làm Nhật Bản:

Share