Luật Sư Hà Nội

Call Contact the business

Luật Sư Hà Nội Uy Tín-Tận Tâm- Trao Trọn Niềm Tin

Xử phạt hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định pháp luật?I. Quyền tác giả là gì? Quyền liên quan ...
01/10/2026

Xử phạt hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định pháp luật?

I. Quyền tác giả là gì? Quyền liên quan là gì?

Khoản 2 và 3, Điều 4, Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[6] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa”.

II. Xử phạt hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định pháp luật?

Điều 225 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

1. Đối với cá nhân:

- Phạt tiền từ 50 triệu đến 01 tỷ.

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

- Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(*) Hình phạt bổ sung: Bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. Đối với pháp nhân:

- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 3 tỷ đồng;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

(*) Hình phạt bổ sung: Bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
**o

Trọng tài viên là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên?I. Trọng tài viên là gì? Khoản 5, Điều 3 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 ...
23/09/2026

Trọng tài viên là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên?

I. Trọng tài viên là gì?

Khoản 5, Điều 3 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này”.

II. Tiêu chuẩn trọng tài viên?

Khoản 1, Điều 20 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 quy định như sau:

“Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên

1. Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật Dân sự;

b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 05 năm trở lên;

c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu thứ hai thì cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên”.

(*) Lưu ý: Những người sau đây không được làm Trọng tài viên:

1) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;

2) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
**o

Truy thu thuế là gì? Thời hạn truy thu thuế như thế nào?1. Truy thu thuế là gì?- Truy thu thuế có thể hiểu là việc cơ qu...
17/09/2026

Truy thu thuế là gì? Thời hạn truy thu thuế như thế nào?

1. Truy thu thuế là gì?

- Truy thu thuế có thể hiểu là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng quy định pháp luật.

- Truy thu thuế có thể xảy ra khi cơ quan thuế phát hiện ra người nộp thuế có hành vi sai sót, như kê khai thiếu doanh thu, chi phí không hợp lý, trốn thuế, gian lận thuế, không kê khai hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế, áp dụng sai mức thuế suất, không đúng chính sách miễn giảm.

2. Thời hạn truy thu thuế?

Theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì thời hạn truy thu thuế được quy định như sau:

- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.
**o

Công trình thủy lợi là gì? công trình thủy lợi được quản lý, khai thác như thế nào?I. Công trình thủy lợi là gì?Khoản 3,...
24/08/2026

Công trình thủy lợi là gì? công trình thủy lợi được quản lý, khai thác như thế nào?

I. Công trình thủy lợi là gì?

Khoản 3, Điều 2 Luật Thủy Lợi 2017 quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi”.

II. Công trình thủy lợi được quản lý, khai thác như thế nào?

Điều 19 Luật Thủy Lợi 2017 quy định như sau:

“Điều 19. Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.

2. Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.

3. Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.

4. Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.

5. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi”.

Quá 30 ngày chưa đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt.Khoản 2, Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:“Điề...
12/08/2026

Quá 30 ngày chưa đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt.

Khoản 2, Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 16. Không đăng ký đất đai

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai”.

Khoản 3, Điều 133 Luật Đất Đai 2024 quy định như sau:

“Điều 133. Đăng ký biến động

3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật”.

Bảo lãnh là gì? Bão lãnh chấm dứt khi nào?I. Bảo lãnh là gì?Khoản 1, Điều 335 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:“Điều...
06/08/2026

Bảo lãnh là gì? Bão lãnh chấm dứt khi nào?

I. Bảo lãnh là gì?

Khoản 1, Điều 335 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 335. Bảo lãnh

1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

II. Bão lãnh chấm dứt khi nào?

Điều 343 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh

Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Theo thỏa thuận của các bên”.

Hội chợ, triển lãm thương mại là gì? Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại ...
03/08/2026

Hội chợ, triển lãm thương mại là gì? Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam?

I. Hội chợ, triển lãm thương mại là gì?

Điều 129 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ”.

II. Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam?

Điều 134 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 134. Hàng hóa, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

1. Hàng hóa, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để so sánh với hàng thật.

2. Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luật này, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ đó.

3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại.

4. Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì? Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?I. Trưng bày...
30/07/2026

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì? Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?

I. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì?

Điều 117 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hóa, dịch vụ và tài liệu về hàng hóa, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hóa, dịch vụ đó”.

II. Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?

Điều 120 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

1. Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.

2. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.

3. Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.

4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức khác theo quy định của pháp luật”.

III. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

Điều 123 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 123. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

1. Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức khoẻ con người.

2. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm lộ bí mật nhà nước.

4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa của thương nhân khác để so sánh với hàng hóa của mình, trừ trường hợp hàng hóa đem so sánh là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

5. Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hóa không đúng với hàng hóa đang kinh doanh về chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, thời hạn bảo hành và các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm lừa dối khách hàng”.

Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?I. Bí mật kinh doanh là gì?Khoản 23, Điều 4 Luật Sở Hữu Trí ...
29/07/2026

Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?

I. Bí mật kinh doanh là gì?

Khoản 23, Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”.

II. Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?

Điều 84 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được”.

III. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Điều 85 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

1. Bí mật về nhân thân;

2. Bí mật về quản lý nhà nước;

3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;

4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh”.

Tội bức cung theo pháp luật hình sự?Khoản 1, Điều 374 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:“Điều 374. Tội bức cung1. Ng...
21/07/2026

Tội bức cung theo pháp luật hình sự?

Khoản 1, Điều 374 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 374. Tội bức cung

1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

(*) Lưu ý: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

Address

Hanoi
Hanoi

Telephone

+84963836169

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Sư Hà Nội:

Shortcuts

Share